Cuộc sống là chia sẽ

Thứ Sáu, 30 tháng 3, 2012

Một số thì trong tiếng anh. Chỗ nào sai thì phản hồi lại liền nha


 1/Simple Present (thời hiện tại đơn)
  Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường  xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động  lặp đi lặp lại có tính qui luật.
       I walk to school every day.
  Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. 

Đối với ngôi thứ  3 số ít (he, she, it, tên riêng, ...), phải có "s" hoặc "es" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:       
   He walks.
   She watches TV  
  


Công thức:      S + V (verb nhớ chia hợp với chủ ngữ)

Thứ Bảy, 24 tháng 3, 2012

MR.LONELY ' S AN ORDINARY DAY

 My watch is showing at 10:30 pm now. I start writing my diary as advised by my teacher. 
I got up at 6:45 AM and brushed teeth in 5 minutes. Then i had breakfast with two loaves of bread and a cup of milk about 20 minutes. 
I went to my company from 7:30am to 11:00am. I got some foods as pork, a tomato and two eggs while I was going home. 
I cooked these foods and I had some fried pork and a bowl of soup. I took a nap after I was full.
RingRingRang! The alarm tones rang. I suddenly got up and I knew that the clock was showing at 1:00pm. I prepaired the necessary things before I came back my company from 1:30pm to 4:30pm. Then I had some fruits before I went to class of "Lá" pagoda. At here, I was so happy because I met many friends and a great teacher. 
My teacher and I are the same native. I felt close by him. Thanks for his teaching. I hoped that luck will smile to him.
 I had diner at 7:40pm. Then I went to my student's house at 8:00pm. I'm a tutor and my student is grade in 11.
I went home about a hour ago. I have just had a cup of milk before I write my diary. It's delicious. At the end, I go to bed





Thứ Sáu, 16 tháng 3, 2012

CHIA SẺ PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH CỦA SƠN

1. Bạn nên thường nghe nhạc, đọc truyện và xem video bằng tiếng Anh mỗi ngày. Những thói quen này giúp bạn học được nhiều từ vựng và cách phát âm.   
 -> You should listen to music, read story and watch video by english everyday. These habits help you learn more vocabulary and pronunciation.

2. Cố gắng sử dụng ngữ pháp tiếng anh vào đời sống. Điều này giúp bạn nhớ ngữ pháp một cách tự nhiên.
-> Try to use english grammar in your life. This helps you to remember grammar naturally.

3. Đừng e thẹn nói tiếng anh. Không bao giờ ngồi một mình. 
Đến các CLB tiếng anh vào cuối tuần. Điều này giúp bạn cải thiện kĩ năng nói và nghe.
-> Don't be shy to speak english. Never sit alone. 
Let's go to the english clubs on weekend. This helps you to improve speaking and listening skills.

4. Ôn lại vài từ vựng vào tối trước khi ngủ và buổi sáng mới thức dậy. Điều này giúp bạn nhớ từ mới tốt hơn.
-> Review some vocabulary before you go to bed and after you wake up. This helps you remember new words better.

5. Chúc các bạn cuối tuần tốt lành.
->Have a good weekend.

Thứ Hai, 12 tháng 3, 2012

buồn buồn sưu tầm rồi dịch mấy câu châm ngôn Tiếng Anh

to reach for : vươn tới, đạt đến
to touch        : chạm
to zap   : đánh 
realtity : thực tế  
Zaps you back to reality. Dịch sát : Đánh bật bạn trở về với thật tế.

Thứ Tư, 7 tháng 3, 2012

Mỗi ngày 5 tình huống tiếng anh phần 3

1.   A: Lâu rồi không gặp. Dạo này mày làm gì?
->Long time no see. What have you been up to now?

      B: Tao bận làm vài thứ. Một chút thời gian rãnh cũng chẳng có. à, mày nghe tin của thằng C chưa?
-> I'm busy doing something even don't have free time. By the way, Have you heard about C yet?

busy + Ving
by the way : chuyển đề tài cuộc nói chuyện

      A: Tao vừa mới nghe tin. Tao tự hỏi rằng mày sẽ tám chuyện với tao về thằng C. Đúng không nào?
-> I have just heard about C. I'm wondering that you'll tattle about him. Is that right?

tattle, gossip : nói tam phào, tám chuyện.  Chat: tán gẫu


      B: hehe! Tao chỉ định kể mày nghe thằng C bữa nay đã làm Kĩ sư phần mềm rồi đó.Hồi còn cấp 3, hai chúng ta luôn học hơn nó mà bữa nay ngon quá nhỉ.
-> hehe! I'm only intending to tell you that C has become a software engineer this time. When we went to high school, both of us always studied better than him but He's great at present. 

To intend: có ý định, có ý muốn  
both of us = we both: cả 2 chúng tôi
both of + từ sở hữu: ví dụ both of them: cả 2 bọn họ...

      A: Ừ đúng đó! 2 đứa mình nên phấn đấu cho tương lai chúng ta.
-> That's right! Both of us should strive to our future.

To strive: phấn đấu, chiến đấu, cố sức, rán sức
     
      B: ok, Giờ tao sẽ về nhà và luyện anh văn đây. Tạm biệt! hẹn gặp lại nhé.
-> Ok, I'm getting home and self-practicing English. Good bye! see you later!

Dùng Get mang nghĩa Về trong trường hợp này để nhấn mạnh việc làm( về nhà - get home) bây giờ. Ví dụ get out : ra khỏi đây ngay
Be getting và paracticing: mang nghĩa sẽ Về - Thực hành, luyện

2. Tôi đã đọc một đoạn và tôi cảm thấy nó hay cách đây 2 năm. 
 " Chúng ta được phép sai lầm. Nhưng những hành động chúng ta thực hiện trong một cơn nóng giận sẽ ám ảnh chúng ta mãi mãi.  
    Dừng lại và cân nhắc. Suy nghĩ trước khi hành động. Hãy nhẫn nại. Thấu hiểu và yêu thương."
 -> I read a paragraph and felt it great 2 years ago.
" We are allowed to make mistakes. But the actions we take while in a rage will haunt us forever.
    Pause and ponder. Think before you act. Be patient. Understand and love." 

Be allowed to V:   được phép làm gì đó 
Rage: cơn thịnh nộ.        Fury: cơn giận giữ, sự cuồng bạo
To haunt: ám ảnh

3. Chúc mừng ngày của phụ nữ. Tôi hi vọng rằng may mắn sẽ mỉm cười với họ.
->Happy women's day. I hope that luck will smile to them.

I hope that +S+will...... 
 
4+5.       A: Bạn đến từ Tp.Huế phải không?
-> Do you come from Hue city?

    B: Đúng vậy. Nhưng tại sao bạn lại hỏi tôi về điều đó?
-> Yes. But why do you ask me about it?

    A: Bởi vì giọng nói của bạn nói lên điều đó. Tôi cũng đến từ Tp.Huế. Tôi muốn kết bạn với bạn. 
-> Because your voice gives that away. I also came from Hue city. I want to be your friend.

 gives that away: (thành ngữ) :   cho thấy điều đó,lộ ra điều đó.
Câu trên ta có thể dùng Because of your familiar accent.
Familiar: quen thuộc
Voice và accent đều mang nghĩa giọng nói. 
I want to be your friend  ~  I want to make friend with you

    B: Rất vui khi gặp bạn. Bạn tên là gì?
-> Nice to meet you. What is your name?

    A: Tôi là Sơn. Còn bạn?
-> My name is Son. And you?

    B: Tôi là Anh Thư. Điều gì đem bạn đến với Tp. Hồ Chí Minh?
-> I'm Anh Thu. What brings you to HCM city?

1.What brings you to HCM city?   
2.Which does make you come to HCM city?
Câu 1 có ý là:  điều gì mang bạn đến ...
Câu 2 có ý là:  điều gì khiến bạn đến...

    A: Tôi đến đây để làm việc. Bạn đã sống ở đây bao lâu?
-> I came here to work. How long have you lived here?
     
    B: Tôi chỉ vừa mới đến.
-> I've only just arrived.
 ................ 
Vào HCM gặp cô bé dễ thương đồng hương. Phải sắm 2 đôi dép đế dày. Đi đến khi nào 2 đôi dép mòn hết thì cô bé này có lẽ sẽ siêu lòng. hehe. (^.~) ( Just for fun : đùa thôi, chỉ cho vui)


Chủ Nhật, 4 tháng 3, 2012

Mỗi ngày 5 tình huống tiếng Anh phần 2

1. Nhìn kìa! Con tàu sắp rời ga. Khẩn trương nào! Nếu chúng ta không khẩn trương, chúng ta sẽ bị trễ.
->Look! The train is going to leave the station. Hurry up! If we don't hurry up, we'll be late.
  
Be going to V:định,sắp,sẽ (h/động nào đó khá chắc chắn sẽ xảy ra) 
Will + V(nguyên mẫu ko To) h/động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.


2. A   - Tôi chắc chắn sẽ làm điều đó. Bạn sẽ tin tôi chứ?
    B  - Làm mới tin.
->A   - I'm sure I will do it. Will you believe in me?           
    B  - Doing is believing.         

Sau sure ta có thể dùng will như ví dụ trên
Doing đóng vai trò là danh động từ. Một số động từ khi thêm -ing trở thành danh động từ

3. A: Mày có thể cho tao mượn ít tiền chứ? Tao hứa mai trả.
    B: Không cần phải hứa.Tao tin mày sẽ trả bởi vì tao tin vào mày.
->A:  Could you lend me some money? I promise I'll return it tomorrow!
    B:  No need to promise. I believe that you'll do because I trust in you.


Promise, guess, think... + S will... 
No need to V :  không cần phải làm việc gì đó.
Believe :tin tưởng theo phán đoán, đánh giá về ai đó chưa tuyệt đối
Trust : tin tưởng sâu sắc dựa trên mối quan hệ gần gũi lâu dài...


4. A:  Cảm ơn mày đã tin tưởng tao.
    B:  Mày là bạn thân nhất của tao mà. (^.~)
->A:  Thanks for trusting me.
    B:  You are my closest friend.


5. A:  Dạo này mày thế nào?
    B:  Thật là xui xẻo! Tao đau cái lưng trong lúc tao làm vườn nè.
    A:  hehe! Mày làm việc trong vườn. Có lẽ mặt trời sẽ mọc hướng tây mất. (^ . ^)
cậu B đang nói chuyện với cậu A thì điện thoại reo.
->A:  How are you doing?
    B:  So bad!(Bad luck!) I hurt my back while I was working in the garden.
    A:  Hehe! You worked in your garden. The sun will probably rise in the west.
B was talking to A when the phone rang.  


- Một hành động đã xảy ra ở QK và hành động khác đang xảy ra vào thời điểm QK thì ta chia động từ như trên.   
              Hurt(QKĐ)          was working (QKTD)
-  Khi có một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác cắt ngang. Hành động đang diễn ra ta chia động từ ở QKTD và hành động cắt ngang ta chia ở QKĐ
Đang diễn ra là hành động Was talking, cắt ngang là Rang



Thứ Bảy, 3 tháng 3, 2012

Mỗi ngày 5 tình huống tiếng anh

1. Đừng cố leo lên cây cao đó.                              
-> Don't try to climb up that high tree.

Try + to V    :    cố gắng làm gì đó


2. Tôi đã thử ăn một quả ớt ngày hôm qua. Ôi trời ơi! nó cay quá.
-> I tried eating a chili yesterday. Oh my god! It was too hot.            

Try + Ving    :    Thử làm gì đó


3. Bạn có nhớ rằng đã gặp tôi năm trước chứ?
-> Do you remember that you met me last year?

Do you remember that + mệnh đề ?
             know
             think
             ........                      


4. Đừng xen vào việc của người khác.
-> Try not to consider too much on other people task.             

Consider : để ý, xem xét, lưu tâm đến, khảo sát


5. Anh ta thích ca hát hơn so với khiêu vũ.                  
-> He prefers to sing than dance.                             
-> He prefers singing to dancing.                                         

Prefer + to do than do
            + doing to doing